Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TIET 4-5-6-DS 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phước Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 25-03-2009
Dung lượng: 337.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lê Phước Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 25-03-2009
Dung lượng: 337.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2. Ngày soạn:1/9/2005
Tiết 4. §3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
======o0o======
A. MỤC TIÊU:
- Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
- Có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức .
- Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề.
C.CHUẨN BỊ: *GV: Giáo Án; SGK.
* HS: Kiến thức về căn bậc hai đã học.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ:
(Đề: Rút gọn biểu thức: . Với a < 0.
(ĐA: = = = - 10a3 - 3a3 (a < 0) = -13a3
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở các tiết trước chúng ta đã biết phép khai phương căn bậc hai là phép toán ngược của phép lũy thừa bậc hai. Vậy đối với phép nhân coa mối liên hệ gì với phép khai phương ? Chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong tiết hôm nay.
2/Triển khai bài mới:
a>Hoạt động 1: Định lí.
*GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh thực hiện.
*Tính và so sánh:
và .
*HS: Hai em một tính ; một tính .
*GV: Em có nhận xét gì về kết quả thu được ?
*Hãy tổng quát hóa bài toán.
*HS: Đọc định lí ở sgk.
*GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh định lí với câu hỏi định hướng: Theo định nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh là căn bậc hai số học của a.b thì phải chứng minh điều gì?
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự hướng dẩn của giáo viên.
1.Định lí.
*Tính và so sánh:
và .
Ta có:
+ = .
+ = = 20.
Vậy: = .
*Định lí:
Chứng minh:
Theo giả thiết: xác định và không âm.
Ta có:
Vậy : là căn bậc hai số học của tức là:
= .
(Chú ý: Định lí này có thể mở rộng cho nhiều số không âm.
a>Hoạt động 2: Áp dụng.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai phương một tích các thừa số không âm ta làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…..
*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một tích và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 1.
VD1: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính: a.
b.
Tính:
a.
b.
*GV: Viết đề bài lên bảng.
*HS: Hoạt động theo nhóm:
+Nhóm 1: Câu a.
+Nhóm 2: Câu b.
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm ta làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời….
*GV: Giới thiệu qui tắc nhân các căn bậc hai và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 2.
VD2: Áp dụng qui tắc nhân các căn bậc hai tính: a. . b..
Tính:
a.
b. .
*GV: Viết đề bài lên bảng.
*HS: Hoạt động theo nhóm:
+Nhóm 1: Câu a.
+Nhóm 2: Câu b.
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
*GV: Tổng quát hóa các qui tắc trên cho các biểu thức không âm.
+Có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm.
*GV: Giới thiệu chú ý và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 3.
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
a. với a 0; b.
Tính:
a.; b.
2. Áp dụng.
a.Qui tắc khai phương phương một tích.
Tiết 4. §3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
======o0o======
A. MỤC TIÊU:
- Qua bài này học sinh hiểu được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
- Có kỉ năng vận dụng các qui tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức .
- Thấy được tầm quan trọng và mối liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương.
B.PHƯƠNG PHÁP: * Đàm thoại tìm tòi.
* Nêu và giải quyết vấn đề.
C.CHUẨN BỊ: *GV: Giáo Án; SGK.
* HS: Kiến thức về căn bậc hai đã học.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I/ Ổn định tổ chức: * Nắm sỉ số lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ:
(Đề: Rút gọn biểu thức: . Với a < 0.
(ĐA: = = = - 10a3 - 3a3 (a < 0) = -13a3
II/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Ở các tiết trước chúng ta đã biết phép khai phương căn bậc hai là phép toán ngược của phép lũy thừa bậc hai. Vậy đối với phép nhân coa mối liên hệ gì với phép khai phương ? Chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong tiết hôm nay.
2/Triển khai bài mới:
a>Hoạt động 1: Định lí.
*GV: Nêu ?1 lên bảng và cho học sinh thực hiện.
*Tính và so sánh:
và .
*HS: Hai em một tính ; một tính .
*GV: Em có nhận xét gì về kết quả thu được ?
*Hãy tổng quát hóa bài toán.
*HS: Đọc định lí ở sgk.
*GV: Hướng dẩn học sinh chứng minh định lí với câu hỏi định hướng: Theo định nghĩa căn bậc hai số học, để chứng minh là căn bậc hai số học của a.b thì phải chứng minh điều gì?
*HS: Cùng chứng minh định lí dưới sự hướng dẩn của giáo viên.
1.Định lí.
*Tính và so sánh:
và .
Ta có:
+ = .
+ = = 20.
Vậy: = .
*Định lí:
Chứng minh:
Theo giả thiết: xác định và không âm.
Ta có:
Vậy : là căn bậc hai số học của tức là:
= .
(Chú ý: Định lí này có thể mở rộng cho nhiều số không âm.
a>Hoạt động 2: Áp dụng.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn khai phương một tích các thừa số không âm ta làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời…..
*GV: Giới thiệu qui tắc khai phương một tích và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 1.
VD1: Áp dụng qui tắc khai phương phương một tích tính: a.
b.
Tính:
a.
b.
*GV: Viết đề bài lên bảng.
*HS: Hoạt động theo nhóm:
+Nhóm 1: Câu a.
+Nhóm 2: Câu b.
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
*GV: Qua định lí trên theo em muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm ta làm thế nào?
*HS: Đứng tại chổ trả lời….
*GV: Giới thiệu qui tắc nhân các căn bậc hai và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 2.
VD2: Áp dụng qui tắc nhân các căn bậc hai tính: a. . b..
Tính:
a.
b. .
*GV: Viết đề bài lên bảng.
*HS: Hoạt động theo nhóm:
+Nhóm 1: Câu a.
+Nhóm 2: Câu b.
*GV: Cho các nhóm lên bảng trình bày lời giải.
*GV: Tổng quát hóa các qui tắc trên cho các biểu thức không âm.
+Có thể mở rộng cho nhiều biểu thức không âm.
*GV: Giới thiệu chú ý và hướng dẩn học sinh làm ví dụ 3.
VD3: Rút gọn các biểu thức sau:
a. với a 0; b.
Tính:
a.; b.
2. Áp dụng.
a.Qui tắc khai phương phương một tích.
 






Các ý kiến mới nhất