Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Các dạng phương trình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:46' 02-06-2010
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:46' 02-06-2010
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH -TOÁN 9
A/ PHƯƠNG PHÁP XÉT KHOẢNG :
+ Nắm biết được phương pháp giải phương trình chứa biến trong dấu giá trị tuyệt đối
+ biết được cách xét dấu của nhị thức bậc nhất ax + b để ứng dụng
vào việc giải phương trình chứa biến trong dấu giá trị tuyệt đối.
I.KIẾN THỨC BỔ SUNG
* Dấu của nhị thức bậc nhất ax + b
x
ax + b
Trái dấu với a
0
Cùng dấu với a
II.CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau :
a) , b)
giải: a) 2x – 1 = 0 x = ½ . Vậy : S =
b) .Vậy : S =
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau :
. Vậy : S =
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau :
+ Với x , ta có Pt : 3x – 2 = 2x + 6 x = 8 ( nhận)
+ Với x < , ta có Pt : 3x – 2 = –2x – 6 x = - 4/5 ( nhận)
Vậy : S =
Ví dụ 4.1: Giải các phương trình sau :
x
1/2
1
2x – 1
–
0
+
+
X - 1
–
–
0
+
+ Bảng xét dấu :
Với x < ½ , ta có Pt : 1 – 2x – 3( 1 – x ) = 1 x = 3 ( loại )
Với ½ x < 1 , ta có Pt : 2x – 1 – 3(1 – x ) = 1 x = 1 ( loại )
Với x 1 , ta có Pt : 2x – 1 – 3(x – 1 ) = 1 x = 1 ( nhận )
Vậy : S =
Ví dụ 4.2: Giải các phương trình sau : ; ĐK : x 1
(2) ; ( vì )
* Nếu x > 2 thì Pt (2) +1 + - 1 = 2 = 1 x = 2 (loại)
* Nếu 1 thì Pt (2) +1 + 1 - = 2 0.x = 0 , Pt vô số nghiệm
Vậy Pt đã cho có nghiệm 1
+ Cách khác : Sau khi biến đổi đến Pt (2) ta có thể viết :
Chú ý bất đẳng thức với điều kiện xảy ra ” =” là A 0 .
Vì thế 1 - 0 1 x 2
Kết hợp với ĐK ban đầu ta có 1
Ví dụ 4.2: c)
Giai : (
( . (2)
+ Nếu, (2)( (: vô nghiệm.
+ Nếu : , (2)( ((.
+ Nếu : , (2)( ((, (loại).
+ Nếu ; , (2)( (: vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm .
III. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Giải các phương trình sau : a) ; b)
c)
B/ PHƯƠNG PHÁP TỔNG CÁC SỐ KHÔNG ÂM
+ Sử dụng được tính chất tổng các số không âm để vận dụng vào việc giải phương trình.
+ Nhận dạng và biến đổi được các phương trình về dạng trên.
I.CÁC DẠNG BÀI TẬP :
Ví dụ 5: Giải các phương trình sau : 2x2 + 2x + 1 = (*)
Giải : ĐK : 4x + 1 0 x - ¼
(*) 4x2 + 4x + 2 = 2 4x2 + 4x + 1 – 2 +1 = 0
4x2 + ( - 1 )2 = 0
x = 0 ( nhận) . Vậy : S =
Ví dụ 5’: Tìm các giá trị x, y, z biết : (1)
+ ĐK : x 2 ; y 3 ; z 5
(1)
Ví dụ 6 : Giải các phương trình sau : (**)
(**) x = 1 . Vậy : S =
A/ PHƯƠNG PHÁP XÉT KHOẢNG :
+ Nắm biết được phương pháp giải phương trình chứa biến trong dấu giá trị tuyệt đối
+ biết được cách xét dấu của nhị thức bậc nhất ax + b để ứng dụng
vào việc giải phương trình chứa biến trong dấu giá trị tuyệt đối.
I.KIẾN THỨC BỔ SUNG
* Dấu của nhị thức bậc nhất ax + b
x
ax + b
Trái dấu với a
0
Cùng dấu với a
II.CÁC DẠNG BÀI TẬP
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau :
a) , b)
giải: a) 2x – 1 = 0 x = ½ . Vậy : S =
b) .Vậy : S =
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau :
. Vậy : S =
Ví dụ 3: Giải các phương trình sau :
+ Với x , ta có Pt : 3x – 2 = 2x + 6 x = 8 ( nhận)
+ Với x < , ta có Pt : 3x – 2 = –2x – 6 x = - 4/5 ( nhận)
Vậy : S =
Ví dụ 4.1: Giải các phương trình sau :
x
1/2
1
2x – 1
–
0
+
+
X - 1
–
–
0
+
+ Bảng xét dấu :
Với x < ½ , ta có Pt : 1 – 2x – 3( 1 – x ) = 1 x = 3 ( loại )
Với ½ x < 1 , ta có Pt : 2x – 1 – 3(1 – x ) = 1 x = 1 ( loại )
Với x 1 , ta có Pt : 2x – 1 – 3(x – 1 ) = 1 x = 1 ( nhận )
Vậy : S =
Ví dụ 4.2: Giải các phương trình sau : ; ĐK : x 1
(2) ; ( vì )
* Nếu x > 2 thì Pt (2) +1 + - 1 = 2 = 1 x = 2 (loại)
* Nếu 1 thì Pt (2) +1 + 1 - = 2 0.x = 0 , Pt vô số nghiệm
Vậy Pt đã cho có nghiệm 1
+ Cách khác : Sau khi biến đổi đến Pt (2) ta có thể viết :
Chú ý bất đẳng thức với điều kiện xảy ra ” =” là A 0 .
Vì thế 1 - 0 1 x 2
Kết hợp với ĐK ban đầu ta có 1
Ví dụ 4.2: c)
Giai : (
( . (2)
+ Nếu, (2)( (: vô nghiệm.
+ Nếu : , (2)( ((.
+ Nếu : , (2)( ((, (loại).
+ Nếu ; , (2)( (: vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm .
III. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Giải các phương trình sau : a) ; b)
c)
B/ PHƯƠNG PHÁP TỔNG CÁC SỐ KHÔNG ÂM
+ Sử dụng được tính chất tổng các số không âm để vận dụng vào việc giải phương trình.
+ Nhận dạng và biến đổi được các phương trình về dạng trên.
I.CÁC DẠNG BÀI TẬP :
Ví dụ 5: Giải các phương trình sau : 2x2 + 2x + 1 = (*)
Giải : ĐK : 4x + 1 0 x - ¼
(*) 4x2 + 4x + 2 = 2 4x2 + 4x + 1 – 2 +1 = 0
4x2 + ( - 1 )2 = 0
x = 0 ( nhận) . Vậy : S =
Ví dụ 5’: Tìm các giá trị x, y, z biết : (1)
+ ĐK : x 2 ; y 3 ; z 5
(1)
Ví dụ 6 : Giải các phương trình sau : (**)
(**) x = 1 . Vậy : S =
 






Các ý kiến mới nhất