Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đ.60

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Định
Ngày gửi: 20h:14' 08-04-2009
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Định
Ngày gửi: 20h:14' 08-04-2009
Dung lượng: 138.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Nghiên cứu SGK và chỉ ra các phương trrình
trùng phương cùng các hệ số của chúng trong các
phương trình dưới đây:
a. x4 – 9x2 = 0
b. 3x4 – 2x2 – x - 7 = 0
c. 3x4 – 5x2 + 2 = 0
d. (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0
e.
d. (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0
e.
1. Phương trình trùng phương:
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
ax4 + bx2 + c = 0 (*) (a ≠ 0)
Phương pháp: Đặt x2 = t;
t ≥ 0
(*) at2 + bt +c =0
Ví dụ: Giải phương trình: x4 - 5x2 + 4 = 0 (1)
Đặt x2 = t; t ≥ 0
(1) t2 – 5t + 4 = 0
t = 1
hoặc t = 4
Với t = 1 x=1; hoặc x = -1
Với t = 4 x=2; hoặc x = -2
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { -2; -1; 1; 2 }
(TMĐK)
(TMĐK)
Bài tập tương tự: ?1; bài 34; 37 a, b, c;(SGK)
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
Phương pháp:
B1: Tìm ĐKXĐ
B2: Quy đồng khử mẫu.
B3: Giải phương trình thu được.
B4: Đối chiếu điều kiện; và trả lời.
Ví dụ: Giải phương trình: (*)
ĐKXĐ: x ≠ 3 và x ≠ 1
(*) 3x2 - 2x - 5 = 2(x -3)
3x2 - 2x - 5 = 2x - 6
3x2 - 4x +1= 0
x = 1 (Loại)
hoặc x = 1/3 (TMĐK)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1/3}
Bài tập tương tự: 35bc; 37d; 38ef;40d (SGK)
3. Phương trình tích:
Ví dụ: Giải phương trình: (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0 (*)
(1)
(*)
(2)
(1): 2x – 3 =0 x = 3/2
(2): x2 - 4x - 5= 0 x = -1 hoặc x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
S = {-1; 3/2 ; 5}
Bài tập tương tự: ?3; Bài 36; 39; (SGK)
4. Bài tập:
Giải phương trình:
a. 2x4 + x2 – 6 = 0
b.
c. (x – 2)(2x2 + 11x + 12) = 0
Bài tập về nhà: Bài 34a,b; 35b,c; 36; 37a,b. ( SGK/56)
Giải phương trình:
(2x4 + 5x2 – 7)( ) = 0
trùng phương cùng các hệ số của chúng trong các
phương trình dưới đây:
a. x4 – 9x2 = 0
b. 3x4 – 2x2 – x - 7 = 0
c. 3x4 – 5x2 + 2 = 0
d. (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0
e.
d. (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0
e.
1. Phương trình trùng phương:
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
ax4 + bx2 + c = 0 (*) (a ≠ 0)
Phương pháp: Đặt x2 = t;
t ≥ 0
(*) at2 + bt +c =0
Ví dụ: Giải phương trình: x4 - 5x2 + 4 = 0 (1)
Đặt x2 = t; t ≥ 0
(1) t2 – 5t + 4 = 0
t = 1
hoặc t = 4
Với t = 1 x=1; hoặc x = -1
Với t = 4 x=2; hoặc x = -2
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = { -2; -1; 1; 2 }
(TMĐK)
(TMĐK)
Bài tập tương tự: ?1; bài 34; 37 a, b, c;(SGK)
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
Phương pháp:
B1: Tìm ĐKXĐ
B2: Quy đồng khử mẫu.
B3: Giải phương trình thu được.
B4: Đối chiếu điều kiện; và trả lời.
Ví dụ: Giải phương trình: (*)
ĐKXĐ: x ≠ 3 và x ≠ 1
(*) 3x2 - 2x - 5 = 2(x -3)
3x2 - 2x - 5 = 2x - 6
3x2 - 4x +1= 0
x = 1 (Loại)
hoặc x = 1/3 (TMĐK)
Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1/3}
Bài tập tương tự: 35bc; 37d; 38ef;40d (SGK)
3. Phương trình tích:
Ví dụ: Giải phương trình: (2x – 3)(x2 - 4x - 5)= 0 (*)
(1)
(*)
(2)
(1): 2x – 3 =0 x = 3/2
(2): x2 - 4x - 5= 0 x = -1 hoặc x = 5
Vậy tập nghiệm của phương trình là:
S = {-1; 3/2 ; 5}
Bài tập tương tự: ?3; Bài 36; 39; (SGK)
4. Bài tập:
Giải phương trình:
a. 2x4 + x2 – 6 = 0
b.
c. (x – 2)(2x2 + 11x + 12) = 0
Bài tập về nhà: Bài 34a,b; 35b,c; 36; 37a,b. ( SGK/56)
Giải phương trình:
(2x4 + 5x2 – 7)( ) = 0
 






Các ý kiến mới nhất