Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA sinh 8 (kì II)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đình (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:27' 17-10-2009
Dung lượng: 546.5 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đình (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:27' 17-10-2009
Dung lượng: 546.5 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 6/1/08
Tiết 37:
Bài 34: vitamin và muối khoáng
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng. Vận dụng những kién thức về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí và chế biến thức ăn
- Rèn luỵện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học.
B, Phương pháp:
Phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh một số nhóm thực ăn chứa vitamin và muối khoáng, tranh trẻ em bị còi xương do thiêu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt
HS: Tìm hiuể trước bài
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
8A:
8B:
II, Bài củ: (5 phút)
Trả bài kiểm tra học kì I.
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Đoàn thám hiểm của Jacques Cartier đi Canađa bị mắc bệnh xoa bút đã được chữa bằng uống nước nhựa thông theo kinh nghiệm dân da đỏ. Mãi tới năm 1912 các nhà khoa học mới xác định được rằng: người và động vật không thể sống với khẩu phần chỉ gồm P, L, G mà cần có sự đống góp năng lượng chỉ cần một lượng rất nhỏ. Cũng năm nay người bác học Hà Lan Frank đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa bệnh phù, các chất hoá học chứa nhóm amin cần cho sự sống nên được đặt tên là vitamin(sự sống)
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (17 phút)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin 1 và hiểu biết.
- HS các nhóm hoàn thành bì tập phần lệnh mục I SGK.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung.
- GV chốt lại đáp án: (1, 3, 5, 6)
- GV tiếp tục Y/C học sinh tìm hiểu thông tin 2 và bảng phụ 34.1 SGK
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Em hiểu vitamin là gì.
? Vitamin có vai trò gì đói với đời sống cơ thể.
? Thực đơn trong bữa ăn càn phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
- HS trả lời, bổ sung
- GV tổng hợp nội dung thảo luận, chốt lị kiến thức.
* Lưu ý: Vitamin xếp vào 2 nhóm: Tan trong dầu mở và tan trong nước.
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thưca ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D.
HĐ 2: (17 phút)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin và bảng 34.2 SGK
- HS các nhóm thực hiện lệnh cuối mục II SGK.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thức ăn, chứa nhiều muối khoáng, trẻ em bướu cổ do thiếu iốt.
Nội dung
I. Vai trò của vitamin đối với đời sống.
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiểu enzim, để đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thường
của cơ thể.
- Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
- Cần phối hợp cân đ
Tiết 37:
Bài 34: vitamin và muối khoáng
A, Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng. Vận dụng những kién thức về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần thức ăn hợp lí và chế biến thức ăn
- Rèn luỵện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức vệ sinh thực phẩm, biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học.
B, Phương pháp:
Phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm
C, Chuẩn bị:
GV: Tranh một số nhóm thực ăn chứa vitamin và muối khoáng, tranh trẻ em bị còi xương do thiêu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt
HS: Tìm hiuể trước bài
D, Tiến trình lên lớp:
I, ổn định: (1 phút)
8A:
8B:
II, Bài củ: (5 phút)
Trả bài kiểm tra học kì I.
III, Bài mới:
1, Đặt vấn đề:
Đoàn thám hiểm của Jacques Cartier đi Canađa bị mắc bệnh xoa bút đã được chữa bằng uống nước nhựa thông theo kinh nghiệm dân da đỏ. Mãi tới năm 1912 các nhà khoa học mới xác định được rằng: người và động vật không thể sống với khẩu phần chỉ gồm P, L, G mà cần có sự đống góp năng lượng chỉ cần một lượng rất nhỏ. Cũng năm nay người bác học Hà Lan Frank đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa bệnh phù, các chất hoá học chứa nhóm amin cần cho sự sống nên được đặt tên là vitamin(sự sống)
2, Triển trai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (17 phút)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin 1 và hiểu biết.
- HS các nhóm hoàn thành bì tập phần lệnh mục I SGK.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung.
- GV chốt lại đáp án: (1, 3, 5, 6)
- GV tiếp tục Y/C học sinh tìm hiểu thông tin 2 và bảng phụ 34.1 SGK
- HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Em hiểu vitamin là gì.
? Vitamin có vai trò gì đói với đời sống cơ thể.
? Thực đơn trong bữa ăn càn phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.
- HS trả lời, bổ sung
- GV tổng hợp nội dung thảo luận, chốt lị kiến thức.
* Lưu ý: Vitamin xếp vào 2 nhóm: Tan trong dầu mở và tan trong nước.
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thưca ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D.
HĐ 2: (17 phút)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin và bảng 34.2 SGK
- HS các nhóm thực hiện lệnh cuối mục II SGK.
- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV cho HS quan sát tranh: nhóm thức ăn, chứa nhiều muối khoáng, trẻ em bướu cổ do thiếu iốt.
Nội dung
I. Vai trò của vitamin đối với đời sống.
- Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiểu enzim, để đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thường
của cơ thể.
- Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.
- Cần phối hợp cân đ
 






Các ý kiến mới nhất