Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIAO AN DAI 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Triền Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:53' 07-04-2009
Dung lượng: 268.9 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Dương Triền Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:53' 07-04-2009
Dung lượng: 268.9 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Chương II HÀM SỐ - ĐỒ THỊ
Ngày tháng năm 2005
Tiết 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A. MỤC TIÊU:
HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nhận biết 2 đại lượng có tỉ lệ thuận hay không?
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của đại lượng kia.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề và hoạt động theo nhóm nhỏ.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
Bảng phụ ghi định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. Bài tập ?3 và bài tập 2-3.
HS:
Bảng hoạt động nhóm. Ôn lại đại lượng tỉ lệ thuận đã học
D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp học:
2: Bài cũ:
3: Giảng bài:
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG MỚI
GV: Giới thiệu chương "Hàm số và đồ thị".
HS: Nhắc lại khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học. Cho ví dụ cụ thể.
Thời gian và quãng đường đi trong chuyển động đều.
Số tiền và số hàng mua được.
Hoạt động 2
ĐỊNH NGHĨA
GV: Cho HS làm ?1
HS: Làm ?1
Quãng đường đi S và thời gian t tính theo công thức.
Khối lượng m và thể tích v tính theo công thức.
GV: hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau của các công thức trên.
HS: Trả lời nhận xét.
GV: Nêu định nghĩa.
HS: Nhắc lại định nghĩa.
GV: Cho HS làm ?2
HS: Trả lời câu hỏi ?2
HS: Làm tiếp ?3
S = v.t ( S = 15.t
m = D.v ( m = 7800.v
Nhận xét: Các công thức đều giống nhau. Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số
Định nghĩa: SGK
Công thức: y =k.x (k(0)
y = k.x (hệ số k)
y =Ġ.x (hệ sốĠ)
Hoạt động 3
TÍNH CHẤT
GV: Cho HS làm ?4
HS: Nghiên cứu đề bài
Tìm hệ số k
Tìm các giá trị tương ứng của y
GV: Có nhận xét gì về tỉ số giữa các giá trị tương ứng giữa hai đại lượng.
GV: Cho HS làm ?4 để củng cố hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận
x
x1 = 3
x2 = 4
x3 = 5
x4 = 6
y
y1 = 6
y2 = 8
y3 =10
y4= 12
y1 = k.x1 ( k =
y2 = k.x2 ( y2 = 2.4 = 8
=>
=>
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: GV nêu yêu cầu đề:
x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. x = 6 thì y = 4.
a) Tìm k?
b) Tìm công thức biểu diễn y theo x?
HS làm vào vở nháp.
GV: Cho HS làm bài 2:
x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
HS: Điền số thích hợp vào ô trống.
Bài 1:
Vì x và y tỉ lệ thuận nên
nên:
Khi x = 9 =>
Bài 2:
Ta có x4 = 2; y4 = 4
Mà y4 = k.x4 => k = y4:x4
x
-3
-1
1
2
5
y
6
2
-2
-4
-10
k = -4:2 = -2
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
Học thuộc định nghĩa.
Nắm vững các tính chất.
Làm các bài tập: 1, 2, 4-7 SGK.
Thứ...ngày...tháng .. năm 200
Tiết 24: `24. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A. MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS cần phải biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
Có kỹ năng nhận dạng bài toán tỉ lệ thuận.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề và hoạt động theo nhóm nhỏ.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
Bảng phụ chép các đề bài.
HS
Ngày tháng năm 2005
Tiết 23: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A. MỤC TIÊU:
HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nhận biết 2 đại lượng có tỉ lệ thuận hay không?
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của đại lượng kia.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề và hoạt động theo nhóm nhỏ.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
Bảng phụ ghi định nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận. Bài tập ?3 và bài tập 2-3.
HS:
Bảng hoạt động nhóm. Ôn lại đại lượng tỉ lệ thuận đã học
D. TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp học:
2: Bài cũ:
3: Giảng bài:
Hoạt động 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG MỚI
GV: Giới thiệu chương "Hàm số và đồ thị".
HS: Nhắc lại khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận đã học ở tiểu học. Cho ví dụ cụ thể.
Thời gian và quãng đường đi trong chuyển động đều.
Số tiền và số hàng mua được.
Hoạt động 2
ĐỊNH NGHĨA
GV: Cho HS làm ?1
HS: Làm ?1
Quãng đường đi S và thời gian t tính theo công thức.
Khối lượng m và thể tích v tính theo công thức.
GV: hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau của các công thức trên.
HS: Trả lời nhận xét.
GV: Nêu định nghĩa.
HS: Nhắc lại định nghĩa.
GV: Cho HS làm ?2
HS: Trả lời câu hỏi ?2
HS: Làm tiếp ?3
S = v.t ( S = 15.t
m = D.v ( m = 7800.v
Nhận xét: Các công thức đều giống nhau. Đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số
Định nghĩa: SGK
Công thức: y =k.x (k(0)
y = k.x (hệ số k)
y =Ġ.x (hệ sốĠ)
Hoạt động 3
TÍNH CHẤT
GV: Cho HS làm ?4
HS: Nghiên cứu đề bài
Tìm hệ số k
Tìm các giá trị tương ứng của y
GV: Có nhận xét gì về tỉ số giữa các giá trị tương ứng giữa hai đại lượng.
GV: Cho HS làm ?4 để củng cố hai tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.
x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận
x
x1 = 3
x2 = 4
x3 = 5
x4 = 6
y
y1 = 6
y2 = 8
y3 =10
y4= 12
y1 = k.x1 ( k =
y2 = k.x2 ( y2 = 2.4 = 8
=>
=>
Hoạt động 4
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: GV nêu yêu cầu đề:
x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. x = 6 thì y = 4.
a) Tìm k?
b) Tìm công thức biểu diễn y theo x?
HS làm vào vở nháp.
GV: Cho HS làm bài 2:
x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
HS: Điền số thích hợp vào ô trống.
Bài 1:
Vì x và y tỉ lệ thuận nên
nên:
Khi x = 9 =>
Bài 2:
Ta có x4 = 2; y4 = 4
Mà y4 = k.x4 => k = y4:x4
x
-3
-1
1
2
5
y
6
2
-2
-4
-10
k = -4:2 = -2
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP
Học thuộc định nghĩa.
Nắm vững các tính chất.
Làm các bài tập: 1, 2, 4-7 SGK.
Thứ...ngày...tháng .. năm 200
Tiết 24: `24. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
A. MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS cần phải biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
Có kỹ năng nhận dạng bài toán tỉ lệ thuận.
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Nêu vấn đề và hoạt động theo nhóm nhỏ.
C. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
GV:
Bảng phụ chép các đề bài.
HS
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất