Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giao an Đại số 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Yêm(THCS Khe sanh)
Người gửi: Nguyễn Đức Quốc
Ngày gửi: 13h:56' 30-05-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn: Cô Yêm(THCS Khe sanh)
Người gửi: Nguyễn Đức Quốc
Ngày gửi: 13h:56' 30-05-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tiết 34: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Ngày soạn:
A. Mục tiêu: - HS hiểu được cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế. - HS có kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. - HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (Hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).
B. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Phấn màu, giáo án.
2. Học sinh: xem trước bài mới.
D. Tiến trình lên lớp:
1`
4`
1`
I.Ổn định tổ chức:
……………………………………………………………
……………………………………………………………
II.Kiểm tra bài cũ: Cho hai đường thẳng ax+by=c và a`x+b`y=c`
hai đường thẳng này có các vị trí tương đối nào? Nói số nghiệm tương ứng của hệ tạo bởi hai phương trình trong trường hợp đó?
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Chúng ta có thể tìm nghiệm của hệ phương trình bằng cách tìm giao điểm của hai đường thẳng, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một làm khác, có thể tìm ra nghiệm của hệ chính xác.
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
7`
GV cho HS đọc quy tắc.
GV thuyết trình hai bước: Từ một phương trình của hệ đã cho (ở VD này ta chọn phương trình 1), biểu diễn một ẩn theo ẩn kia (ở đây ta biểu diễn x theo y)…
1. Quy tắc thế (SGK)
VD1: Xét hệ phương trình:
(I)
(1)x=3y+2.
Thế vào phương trình (2), ta được
-2(3y+2)+5y=1. Do đó:
(I)
Vậy, nghiệm của hệ là
17`
2. Áp dụng:
VD2 (SGK-Tr14)
GV minh hoạ vd2 như SGK sau đó cho HS làm ?1
GV gọi hai HS lên bảng trình bày tương tự VD2.
?1. Giải hệ phương trình:
Vậy hệ có một nghiệm duy nhất là (7;5).
GV nêu chú ý như SGK
GV minh hoạ vd3 như SGK sau đó cho HS làm ?2
HS nhận thấy được hai đường thẳng trùng nhau.
Lớp giải bài ?3. Hai HS lên bảng trình bày.
10`
IV. Củng cố:
+ GV cho HS tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thé.
+ Làm bài 12; GV hướng dẫn bài 13, 14.
5`
V.Dặn dò:
+ Xem lại bài giảng.
+ BTVN: 13, 14
* Kinh nghiệm: …………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
Ngày soạn:
A. Mục tiêu: - HS hiểu được cách biến đổi hệ phương trình bằng phương pháp thế. - HS có kỹ năng giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. - HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (Hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô số nghiệm).
B. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình.
C. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Phấn màu, giáo án.
2. Học sinh: xem trước bài mới.
D. Tiến trình lên lớp:
1`
4`
1`
I.Ổn định tổ chức:
……………………………………………………………
……………………………………………………………
II.Kiểm tra bài cũ: Cho hai đường thẳng ax+by=c và a`x+b`y=c`
hai đường thẳng này có các vị trí tương đối nào? Nói số nghiệm tương ứng của hệ tạo bởi hai phương trình trong trường hợp đó?
III.Bài mới:
1. Đặt vấn đề: Chúng ta có thể tìm nghiệm của hệ phương trình bằng cách tìm giao điểm của hai đường thẳng, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một làm khác, có thể tìm ra nghiệm của hệ chính xác.
2. Triển khai bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
7`
GV cho HS đọc quy tắc.
GV thuyết trình hai bước: Từ một phương trình của hệ đã cho (ở VD này ta chọn phương trình 1), biểu diễn một ẩn theo ẩn kia (ở đây ta biểu diễn x theo y)…
1. Quy tắc thế (SGK)
VD1: Xét hệ phương trình:
(I)
(1)x=3y+2.
Thế vào phương trình (2), ta được
-2(3y+2)+5y=1. Do đó:
(I)
Vậy, nghiệm của hệ là
17`
2. Áp dụng:
VD2 (SGK-Tr14)
GV minh hoạ vd2 như SGK sau đó cho HS làm ?1
GV gọi hai HS lên bảng trình bày tương tự VD2.
?1. Giải hệ phương trình:
Vậy hệ có một nghiệm duy nhất là (7;5).
GV nêu chú ý như SGK
GV minh hoạ vd3 như SGK sau đó cho HS làm ?2
HS nhận thấy được hai đường thẳng trùng nhau.
Lớp giải bài ?3. Hai HS lên bảng trình bày.
10`
IV. Củng cố:
+ GV cho HS tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thé.
+ Làm bài 12; GV hướng dẫn bài 13, 14.
5`
V.Dặn dò:
+ Xem lại bài giảng.
+ BTVN: 13, 14
* Kinh nghiệm: …………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất