Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
lớp 4 CKTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 14h:26' 09-03-2010
Dung lượng: 496.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Bích Hạnh
Ngày gửi: 14h:26' 09-03-2010
Dung lượng: 496.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.tập 1, 2
- Làm các bài tập 1a, 2a.
II. Chuẩn bị:
- SGK Toán 4.
- Bảng phụ kẽ trong phần B SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
T/G
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1phút
5phút
1phút
5phút
8phút
6phút
8phút
3phút
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.
b. Hoạt động dạy học chủ yếu:
* So sánh giá trị của hai biểu thức:
- GV viết lên bảng hai biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
- GVKL: (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
* Viết giá trị các biểu thức vào ô trống:
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng.
- Giới thiệu cấu tạo của bảng.
(a × b) × c và a × (b × c)
Với a = 3, b = 4, c = 5 thì:
(a × b) × c = (3 × 4) × 5 = 60
a × (b × c) = 3 × (4 × 5) = 60
- GVKL:
+ (a × b) × c gọi là tính nhân với 1 số.
+ a × (b × c) gọi là 1 số nhân với một tích.
Vậy, ta có thể tính giá trị của biểu thức như sau:
a × b × c = a × (b × c) = (a × b) × c
* Thực hành:
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS xem cách làm mẫu.
a) 4 × 5 × 3 tính bằng 2 cách:
(4 × 5) × 3 = 20 × 3 = 60
4 × (5 × 3) = 4 ×15 = 60
- GVKL.
Bài tập 2:
- GVKL.
.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học;
- Dặn : Xem lại các bài tập đã làm, chuẩn bị cho bài sau.
- 2 HS lên bảng thực hiện:
87 × 100 = ? 9800 : 100 = ?
- 2 HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức.
- Các HS khác làm bài vào vở.
(2 × 3) × 4 = 6 × 4 = 24
2 × (3 × 4) = 2 × 12 = 24
- 1 HS so sánh kết quả của hai biểu thức.
- HS lần lượt tính giá trị của a, b, c.
- Vài HS lên bảng tính.
- HS so sánh kết quả (a × b) × c và a × (b × c)
- HS phát biểu bằng lời tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở nháp.
- Vài HS lên bảng tính.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS lên bảng tính kết quả.
- Lớp nhận xét.
- Vài HS nhắc lại quy tắc tính chất kết hợp của phép nhân.
------------------------(((------------------------
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Mục tiêu:
- HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp).
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên qua các bài tập thực hành(1, 2, 3).
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- Sách Tiếng Việt 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
T/G
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5phút
Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I. Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.
- Giáo dục HS yêu thích môn học.tập 1, 2
- Làm các bài tập 1a, 2a.
II. Chuẩn bị:
- SGK Toán 4.
- Bảng phụ kẽ trong phần B SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
T/G
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1phút
5phút
1phút
5phút
8phút
6phút
8phút
3phút
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ.
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài lên bảng.
b. Hoạt động dạy học chủ yếu:
* So sánh giá trị của hai biểu thức:
- GV viết lên bảng hai biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
- GVKL: (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
* Viết giá trị các biểu thức vào ô trống:
- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng.
- Giới thiệu cấu tạo của bảng.
(a × b) × c và a × (b × c)
Với a = 3, b = 4, c = 5 thì:
(a × b) × c = (3 × 4) × 5 = 60
a × (b × c) = 3 × (4 × 5) = 60
- GVKL:
+ (a × b) × c gọi là tính nhân với 1 số.
+ a × (b × c) gọi là 1 số nhân với một tích.
Vậy, ta có thể tính giá trị của biểu thức như sau:
a × b × c = a × (b × c) = (a × b) × c
* Thực hành:
Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS xem cách làm mẫu.
a) 4 × 5 × 3 tính bằng 2 cách:
(4 × 5) × 3 = 20 × 3 = 60
4 × (5 × 3) = 4 ×15 = 60
- GVKL.
Bài tập 2:
- GVKL.
.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học;
- Dặn : Xem lại các bài tập đã làm, chuẩn bị cho bài sau.
- 2 HS lên bảng thực hiện:
87 × 100 = ? 9800 : 100 = ?
- 2 HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức.
- Các HS khác làm bài vào vở.
(2 × 3) × 4 = 6 × 4 = 24
2 × (3 × 4) = 2 × 12 = 24
- 1 HS so sánh kết quả của hai biểu thức.
- HS lần lượt tính giá trị của a, b, c.
- Vài HS lên bảng tính.
- HS so sánh kết quả (a × b) × c và a × (b × c)
- HS phát biểu bằng lời tính chất kết hợp của phép nhân.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở nháp.
- Vài HS lên bảng tính.
- Lớp nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập.
- 2 HS lên bảng tính kết quả.
- Lớp nhận xét.
- Vài HS nhắc lại quy tắc tính chất kết hợp của phép nhân.
------------------------(((------------------------
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. Mục tiêu:
- HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp).
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên qua các bài tập thực hành(1, 2, 3).
- Giáo dục HS yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
- Sách Tiếng Việt 4.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
T/G
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5phút
 






Các ý kiến mới nhất