Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Như Cảnh)
  • (Đoàn Minh Lộc)

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20150530_154456.jpg IMG_20151119_160323.jpg IMG_20160306_184538.jpg IMG_20160306_190123.jpg IMG_20160306_184529.jpg IMG_20160317_092516.jpg IMG_20160317_092754.jpg IMG_20160317_102530.jpg IMG_1221.jpg IMG_1220.jpg IMG_1219.jpg IMG_1218.jpg IMG_1217.jpg IMG_1204.jpg IMG_1203.jpg IMG_1201.jpg IMG_0963.jpg IMG_20150328_081711.jpg IMG_20150328_094839.jpg IMG_20150328_081351.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 26 MOL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Công
    Ngày gửi: 07h:26' 27-03-2009
    Dung lượng: 268.0 KB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    Thí dụ: 1 mol ng.tử sắt là một lượng sắt có chứa ................ ng.tử Fe
    1 mol ph.tử nước là một lượng nước có chứa ................. phân tử H2O
    Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
    Tiết 26: MOL
    I/ MOL LÀ GÌ ?
    Mol là lượng chất có chứa 6.1023 (ký hiệu là N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    N (6.1023)
    N (6.1023)
    Bài tập 1: Cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong :
    a/ 1,5 mol nguyên tử Al :

    c/ 0,25 mol phân tử NaCl :
    1,5 x 6.1023 = 9 . 1023 (ng.tử Al)
    0,25 x 6.1023 = 1,5 .1023 (phân tử NaCl)
    Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
    Tiết 26: MOL
    I/ MOL LÀ GÌ ?
    Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Con số 6.1023 gọi là số Avogadro và ký hiệu là N
    II/ KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
    Bài tập 2 : Tìm khối lượng của :
    a/ 1mol nguyên tử Cl :
    1 mol phân tử Cl2 :
    b/ 1 mol nguyên tử Cu :
    1 mol phân tử CuO :
    6.1023 x 2 x 5,915.10-23 = 71(g)
    6.1023 x 10,665.10-23 = 64(g)
    6.1023 x 13,334.10-23 = 80 (g)
    6.1023 x 5,915.10-23 = 35,5(g)
    35,5 (g) được gọi là khối lượng mol ng tử Clo,
    71(g) được gọi là khối lượng mol ph tử khí Clo,
    64 (g) được gọi là khối lượng mol ng tử đồng
    80 (g) được gọi là khối lượng mol ph tử đồng oxit
    Vậy thế nào là Khối lượng mol ?
    Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
    Tiết 26: MOL
    I/ MOL LÀ GÌ ?
    Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Con số 6.1023 gọi là số Avogadro và ký hiệu là N
    II/ KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
    Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    Điền các số thích hợp vào dấu .....
    NTK, PTK Khối Lượng mol
    Cl = 35,5 MCl = 35,5 (g)
    CuO = 80 MCuO = 80(g)
    NH3 = 17 M NH3 = ......
    S = ...... MS = ......
    Ca(OH)2 = ....... M Ca(OH)2 = .......
    74 (g)
    17 (g)
    32
    32 (g)
    74
    Hãy so sánh số trị của NTK hoặc PTK với khối lượng mol nguyên tử hay phân tử ?
    II/ KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
    Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
    Tiết 26: MOL
    I/ MOL LÀ GÌ ?
    Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Con số 6.1023 gọi là số Avogadro và ký hiệu là N
    II/ KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

    - Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    - Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó.
    III/ THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
    III/ THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
    Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
    Thể tích mol của một số chất khí ở 00 C, 1 atm (điều kiện tiêu chuẩn – đktc)
    = =
    2g 28g 44g
    1 mol H2

    1 mol N2

    1 mol CO2
    1 mol H2
    22,4 L
    MH2 = MN2 = MCO2 =
    VH2 VN2 VCO2
    = 22,4 lít
    1 mol N2
    22,4 L
    1 mol CO2
    22,4 L
    - Một mol của bất kỳ chất khí nào, trong ............................ về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích ......................

    - Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn (00C và 1 atm) thì thể tích đó là ..................
    cùng điều kiện
    22,4 lít
    bằng nhau
    Bài tập 3 : Hãy tìm thể tích (đktc) của :
    a) 1 mol phân tử CO2

    2 mol phân tử H2

    1 mol phân tử O2

    b) 0,25 mol phân tử O2

    1,25 mol phân tử N2
    1 . 22,4 = 22,4 (l)
    2 . 22,4 = 44,8 (l)
    0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
    1 . 22,4 = 22,4 (l)
    1,25 . 22,4 = 28 (l)
    Chương 3 : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC
    Tiết 26: MOL
    I/ MOL LÀ GÌ ?
    Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Con số 6.1023 gọi là số Avogadro , ký hiệu là N
    II/ KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
    Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
    Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó.
    III/ THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
    - Một mol của bất kỳ chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau
    - Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn (00C và 1 atm) thì thể tích đó là 22,4 lít
     
    Gửi ý kiến