Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ON TAP SINH 9 HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:55' 27-04-2012
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:55' 27-04-2012
Dung lượng: 50.0 KB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 9 HKII
Chuơng I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Khái niệm môi trường và các nhân tố sinh thái
Môi trường là bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật.
Có 4 loại môi trường phổ biến: Môi tường trong đất, môi trường nước, môi trường trên mặt đất- không khí và môi trường sinh vật.
Nhân tố sinh thái : là các nhân tố vô sinh và hữu sinh có tác đọng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 2 loại nhân tố sinh thái.
+ Nhân tố vô sinh: Bao gồm tất cả những yếu tố không sốngcủa thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm..
+ Nhân tố hữu sinh: bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái sinh vật.
Nhân tố sinh thái con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác. Con người có trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên.
Giới hạn sinh thái: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái.
Ví dụ: Giới hạn chịu nhiệt của cá rô phi là từ 5oC đến 42oC ; 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên, điểm cực thuận là 30oC.
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật
a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh
a.1 Ánh sáng
Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho mọi hoạt động sống của sinh vật. Cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ. Động vật ăn thực vật, vì động vật gián tiếp sử dụng năng lượng mặt trời.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật. Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, có cây ưu bóng, có cây ưu sáng.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian, ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật.
Nhịp chiếu sáng ngày đêm đã hình thành nhóm sinh vật ưu hoạt động ngày(ưu sáng) và nhóm ưu hoạt động đêm (ưu tối).
a.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng thường xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.
+ Sinh vật biến nhiệt: Thực vật và các động vật biến nhiệt (ví dụ: ếch nhái, bò sát) có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ môi trường.
+ Sinh vật hằng nhiệt: Chim, thú có khả năng điều hoà thân nhiệt nên nhiệt độ cơ thể ổn định. Do nhiệt độ cơ thể ổn định cho nên những loài động vật hằng nhiệt có khả năng phân bố rộng.
+ Sự biến đổi nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật. Ví dụ, ruồi giấm là động vật biến nhiệt vì nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kì sống của chúng càng ngắn.
a.3 Độ ẩm
Động thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm. Do vậy, có nhóm thực vật ưu ẩm và thực vật chịu hạn ; có nhóm động vật ưu ẩm và động vật ưu khô.
b) Ảnh hưởng của các nhóm nhân tố hữu sinh
b.1) Quan hệ cùng loài
Thể hiện mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh:
+ Quần tụ: các cá thể có xu hướng tụ tập bên nhau tạo thành các quần tụ cá thể để được bảo vệ và chống đỡ các điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn. Ví dụ, quần tụ cây có tác dụng chống gió, chống mất nước tốt hơn ; quần tụ cá chịu được nồng độ chất độc cao hơn…
+ Khi gặp các điều kiện bất lợi, sự cạnh tranh làm cho một số cá thể động vật phải tách khỏi quần tụ đi tìm nơi sống mới.
b.2) Quan hệ khác loài
Thể hiện mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch:
+ Quan hệ hỗ trợ: Cộng sinh là quan hệ có lợi và cần thiết cho cả hai bên. Ví dụ, vi khuẩn lam cộng sinh với nấm tạo thành địa y. Quan hệ hội sinh là quan hệ chỉ có lợi cho một bên.
+ Quan hệ đối địch:
Quan hệ cạnh tranh : các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường.
Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: động vật này tiêu diệt động vật khác (mèo bắt chuột, cáo bắt
Chuơng I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG
Khái niệm môi trường và các nhân tố sinh thái
Môi trường là bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật.
Có 4 loại môi trường phổ biến: Môi tường trong đất, môi trường nước, môi trường trên mặt đất- không khí và môi trường sinh vật.
Nhân tố sinh thái : là các nhân tố vô sinh và hữu sinh có tác đọng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của sinh vật.
Có 2 loại nhân tố sinh thái.
+ Nhân tố vô sinh: Bao gồm tất cả những yếu tố không sốngcủa thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm..
+ Nhân tố hữu sinh: bao gồm nhân tố sinh thái con người và nhân tố sinh thái sinh vật.
Nhân tố sinh thái con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng vì hoạt động của con người khác với các sinh vật khác. Con người có trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên.
Giới hạn sinh thái: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái.
Ví dụ: Giới hạn chịu nhiệt của cá rô phi là từ 5oC đến 42oC ; 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới hạn trên, điểm cực thuận là 30oC.
2. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật
a) Ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh
a.1 Ánh sáng
Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho mọi hoạt động sống của sinh vật. Cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ. Động vật ăn thực vật, vì động vật gián tiếp sử dụng năng lượng mặt trời.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi những đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật. Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, có cây ưu bóng, có cây ưu sáng.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian, ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật.
Nhịp chiếu sáng ngày đêm đã hình thành nhóm sinh vật ưu hoạt động ngày(ưu sáng) và nhóm ưu hoạt động đêm (ưu tối).
a.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng thường xuyên tới các hoạt động sống của sinh vật.
+ Sinh vật biến nhiệt: Thực vật và các động vật biến nhiệt (ví dụ: ếch nhái, bò sát) có nhiệt độ cơ thể phụ thuộc trực tiếp vào nhiệt độ môi trường.
+ Sinh vật hằng nhiệt: Chim, thú có khả năng điều hoà thân nhiệt nên nhiệt độ cơ thể ổn định. Do nhiệt độ cơ thể ổn định cho nên những loài động vật hằng nhiệt có khả năng phân bố rộng.
+ Sự biến đổi nhiệt độ môi trường ảnh hưởng tới các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật. Ví dụ, ruồi giấm là động vật biến nhiệt vì nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kì sống của chúng càng ngắn.
a.3 Độ ẩm
Động thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm. Do vậy, có nhóm thực vật ưu ẩm và thực vật chịu hạn ; có nhóm động vật ưu ẩm và động vật ưu khô.
b) Ảnh hưởng của các nhóm nhân tố hữu sinh
b.1) Quan hệ cùng loài
Thể hiện mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh:
+ Quần tụ: các cá thể có xu hướng tụ tập bên nhau tạo thành các quần tụ cá thể để được bảo vệ và chống đỡ các điều kiện bất lợi của môi trường tốt hơn. Ví dụ, quần tụ cây có tác dụng chống gió, chống mất nước tốt hơn ; quần tụ cá chịu được nồng độ chất độc cao hơn…
+ Khi gặp các điều kiện bất lợi, sự cạnh tranh làm cho một số cá thể động vật phải tách khỏi quần tụ đi tìm nơi sống mới.
b.2) Quan hệ khác loài
Thể hiện mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối địch:
+ Quan hệ hỗ trợ: Cộng sinh là quan hệ có lợi và cần thiết cho cả hai bên. Ví dụ, vi khuẩn lam cộng sinh với nấm tạo thành địa y. Quan hệ hội sinh là quan hệ chỉ có lợi cho một bên.
+ Quan hệ đối địch:
Quan hệ cạnh tranh : các sinh vật khác loài tranh giành nhau thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường.
Quan hệ sinh vật ăn sinh vật khác: động vật này tiêu diệt động vật khác (mèo bắt chuột, cáo bắt
 






Các ý kiến mới nhất