Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Như Cảnh)
  • (Đoàn Minh Lộc)

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20150530_154456.jpg IMG_20151119_160323.jpg IMG_20160306_184538.jpg IMG_20160306_190123.jpg IMG_20160306_184529.jpg IMG_20160317_092516.jpg IMG_20160317_092754.jpg IMG_20160317_102530.jpg IMG_1221.jpg IMG_1220.jpg IMG_1219.jpg IMG_1218.jpg IMG_1217.jpg IMG_1204.jpg IMG_1203.jpg IMG_1201.jpg IMG_0963.jpg IMG_20150328_081711.jpg IMG_20150328_094839.jpg IMG_20150328_081351.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Quan he tu

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:12' 09-10-2010
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    HÂN HẠNH CHÀO ĐÓN QUÝ THẦY CÔ
    CÙNG DỰ TIẾT HỌC NÀY
    1. Trong nhiều trường hợp người ta sử dụng Hán Việt để làm gì?
    2. Vì sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
    3. Đặt câu với các cặp từ Hán Việt / thuần Việt sau:
    a/. Hi sinh / bỏ mạng
    b/. Lâm chung / sắp chết
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Thứ sáu ngày 01 tháng 10 năm 2010
    TiÕt 27

    QUAN HỆ TỪ
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    1. Ví dụ
    Xác định quan hệ từ trong những câu sau:
    a/. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
    b/. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
    c/. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
    d/. Mẹ tôi thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
    I. Thế nào là quan hệ từ?
    1. Ví dụ
    2. Nhận xét:
    - Quan hệ từ trong các câu trên là:
    a/. Của
    b/. như
    c/. Bởi….nên
    d/. nhưng
    - Các quan hệ từ trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau ?
    Ý nghĩa của mỗi quan hệ từ?
    a/. Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có nhiều.
    b/. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
    T. tâm
    Định ngữ
    Quan hệ từ nối định ngữ với trung tâm, chỉ quan hệ sở hữu.
    T. tâm
    Bổ ngữ
    Quan hệ từ nối bổ ngữ với trung tâm, chỉ quan hệ so sánh.
    c/. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
    d/. Mẹ tôi thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
    Quan hệ từ nối hai vế trong một câu ghép, thể hiện quan hệ nhân quả.
    Quan hệ từ liên kết hai câu, đồng thời thể hiện ý nghĩa đối lập.
    II. Sử dụng quan hệ từ
    1. Câu hỏi
    Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có?
    a/. Khuôn mặt của cô gái
    b/. Lòng tin của nhân dân
    c/. Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua
    d/. Nó đến trường bằng xe đạp
    e/. Giỏi về toán
    g/. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
    h/. Làm việc ở nhà
    i/. Quyển sách đặt ở trên bàn
    2. Trả lời
    - Trường hợp cần dùng quan hệ từ: b, d, g, h.
    => Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa. Bên cạnh đó có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ (dùng cũng được, không dùng cũng được).
    Nếu ….
    Vì ….
    Tuy ….
    Hễ ….
    Sở dĩ …
    - Quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau:
    thì
    vì, là vì
    thì
    nên
    nhưng
    - Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được.
    - Nếu em đạt điểm tốt thì bố mẹ rất vui.
    - Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ.
    - Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao.
    - Sỡ dĩ thi trược là vì nó chủ quan.
    - Vì chăm ngoan nên Bắc được khen.
    Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp thì câu mới trọn nghĩa.
    Hệ thống hóa kiến thức
    1. Thế nào là quan hệ từ?
    2. Sử dụng quan hệ từ như thế nào?
    3. Cho biết có mấy cách hiểu đối với câu:
    Đây là thư Lan
    Cách 1: Đây là thư gửi cho Lan.
    Cách 2: Đây là thư do Lan viết.

    III.LUYỆN TẬP
    2. Điền những quan hệ từ thích hợp vào những chổ trống trong đoạn văn sau đây:
    Lâu lắm rồi nó mới cởi mở … tôi như vậy. Thực ra tôi … nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều thỉnh thoảng tôi ăn cơm … nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi ……cái vẻ mặt chờ đợi đó. …… tôi lạnh lùng …. nó lảng đi. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

    Tìm các quan hệ từ trong đoạn văn đầu của văn bản Bánh trôi nước
    với

    với
    với
    Nếu
    thì

    3. Trong các câu sau đây, câu nào sai, câu nào đúng?
    a/. Nó rất thân ái bạn bè.
    b/. Nó rất thân ái với bạn bè.
    c/. Bố mẹ rất lo lắng con.
    e/. Mẹ thương yêu không nuông chìu con
    d/. Bố mẹ rất lo lắng cho con.
    g/. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chìu con
    S
    Đ
    S
    S
    Đ
    Đ
    4. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ. Gạch dưới các quan hệ từ và cho biết ý nghĩa của một trong các quan hệ từ đó.
    5. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
    Nó gầy nhưng khỏe.
    Nó khỏe nhưng gầy.
    Về nhà
    1. Phân tích ý nghĩa của câu cao dao có sử dụng quan hệ từ sau:
    Công cha như núi ngất trời,
    Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông.
    3. Làm bài tập 1, 5 SGK/99
    CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
    CÁC EM HỌC SINH
    ĐÃ CÙNG DỰ TIẾT HỌC NÀY
     
    Gửi ý kiến