Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Võ Như Cảnh)
  • (Đoàn Minh Lộc)

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20150530_154456.jpg IMG_20151119_160323.jpg IMG_20160306_184538.jpg IMG_20160306_190123.jpg IMG_20160306_184529.jpg IMG_20160317_092516.jpg IMG_20160317_092754.jpg IMG_20160317_102530.jpg IMG_1221.jpg IMG_1220.jpg IMG_1219.jpg IMG_1218.jpg IMG_1217.jpg IMG_1204.jpg IMG_1203.jpg IMG_1201.jpg IMG_0963.jpg IMG_20150328_081711.jpg IMG_20150328_094839.jpg IMG_20150328_081351.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư Viện trực tuyến Phòng GD&ĐT Huyện Hướng Hóa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiet_51_dai__9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Văn Nhuận (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:26' 08-05-2009
    Dung lượng: 298.0 KB
    Số lượt tải: 20
    Số lượt thích: 0 người
    1.Bài toán mở đầu:
    Trên một thửa đất hình chữ nhật có chiều dài32m,chiều rộng 24m,người ta định làm một vườn cây cảnh có lối đi xung quanh .Hỏi bề rộng của mặt đường là bao nhiêu để diện tích phần còn lại là 560m2 ?
    2.Định nghĩa:
    Phương trình bậc hai một ẩn số(nói gọn là phương trình bậc hai)là phương trình có dạng:
    a x2+bx+c=0
    Trong đó:+ x là ẩn số
    + a,b,c,là các hệ số ; a khác 0
    560m2
    x
    x
    x
    x
    32m
    24m
    Phần đất còn lại có:
    Chiều dài là:32-2x(m)
    Chiều rộnglà:24-2x(m)
    Diện tích là(32-2x)(24-2x)(m2)
    Theo bài ra ta có phương trình:
    (32-2x)(24-2x)=560
    Hay x2-28x+52=0
    3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
    Ví dụ1(Dạng khuyết c).
    Giải phương trình
    3x2-6x=0
    Cách giải : 3x2-6x =0
    ? 3x(x-2)=0
    ? 3x=0 hoặc x-2=0
    ? x=0 hoặc x=2
    Vậy phương trình có hai nghiệm :
    x1=0 ; x2=2


    ?2 Giải phương trình 2x2+5x=0 bằng cách đặt nhân tử chung để đưa về phương trình tích
    Hãy quan sát cách giải của ví dụ trên hãy cho biết người ta đã dùng cách nào để giải phương trình dạng khuyết hệ số c


    Để giải phương trình 3x2-6x=0 người ta dã dùng phương pháp bằng cách đặt nhân tử chung để đưa về phương trình tích




    2x2+5x=0
    ? x(2x+5)=0
    ? x=0 hoặc 2x+5=0
    ? x=0 hoặc x=
    Hãy quan sát cách giải của ví dụ trên hãy cho biết người ta đã dùng cách nào để giải phương trình dạng khuyết hệ số c?

    Để giải phương trình 3x2-6x=0 người ta đã dùng phương pháp đặt nhân tử chung để đưa về phương trình tích
    Lời giải

    3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
    Ví dụ1. (Dạng khuyết c)
    Ví dụ 2 (Dạng khuyết b)
    Hãy quan sát cách giải của ví dụ trên hãy cho biết người ta đã dùng cách nào để giải phương trình dạng khuyết hệ số b?
    Để giải phương trình dạng khuyết hệ số b người ta đã đưa pt về dạng x2=a rồi sử dụng tính chất của luỹ thừa và căn bậc hai để tìm ra các nghiệm của phương trình


    3. Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
    Ví dụ1. (Dạng khuyết c)
    Ví dụ 2 (Dạng khuyết b)
    ?3 Dựa vào ví dụ 2 hãy giải phương trình sau :
    2x2-10=0
    Lời giải:


    Giải phương trình: :x2-3=0
    x2-3=0 ? x2=3 Tức là x=
    hoặc x=
    Vậy phương trình có hai nghiệm

    x1= ; x2=

    Bài tập: Giải phương trình
    (x-2)2=3 (IV)
    Bằng cách điền vào chỗ trống (...)trong các đẳng thức
    (x-2)2=3
    ? x-2=......
    Hoặc x-2=....
    Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=2... .;x2=2 +......


    Giải phương trình :
    . x2-4x+4=3 (V)
    x2-4x=-1 (VI)
    2x2-8x=-2 (VII)
    Ví dụ 3.Giải phương trình:
    2x2 -8x+2=0
    (chuyển 2 sang vp và đổi dấu ta được )
    2x2-8x=-2
    (chia cả hai vế cho 2 ta được)
    x2-4x=-1
    (tách 4x= 2.2x và thêm vào hai vế cùng một số thích hợp đó là số 4 ta được.
    x2-2.x.2+4= -1+4 .
    (Thu gọn lại ta được).
    (x-2)2=3 ?(x-2)=
    hoặc (x-2)=
    Vậy phương trình có hai nghiệm :
    x1= 2 ; x2=2 +
    Các em hãy quan sát ba phương trình (VII ;VI ;V)và có nhận xét gì về quan hệ giữa chúng và với phương trình vừa giải ở PT( IV)


    Các phương trình trên là tương đương với nhau
    -Vì ta chia cả hai vế của phương trình(VII) cho 2 thì được phương trình(VI).
    -Thêm 4 vào cả hai vế PT (VI) ta được PT(V)
    -Ta thu gọn lại thì được PT (IV) mà ta vừa giải ở trên


    2x2-8x=-2
    x2-4x=-1
    x2-4x+4=3
    Tóm lại:
    Dạng 1:(phương trình bậc hai khuyết c)
    Dùng phương pháp phân tích thành nhân tử đưa về giải phương trình tích
    Dạng 2:(phương trình bậc hai khuyết b)
    Biến đổi đưa pt về dạng x2=a rồi sử dụng tính chất của luỹ thừa để tìm nghiệm
    Dạng 3: (phương trình bậc hai đầy đủ)
    Tách hạng tử bậc một và thêm vào hai vế một số thích hợp để đưa vế trái về dạng bình phương của một biểu thức rồi sử dụng tính chất luỹ thừa để tìm ra nghiệm
    áp dụng:Giải phương trình
    x2+8x=-2
    bằng cách tách số hạng bậc nhất và thêm vào vế trái biểu thức thích hợp rồi đưa vế trái về dạng bình phương để giải
    Qua bài học này yêu cầu các em cần phải:
    Học kỹ bài nắm vững khái niệm phương trình bậc hai ;cách giải cho mỗi dạng .Đặc biệt là cách giải của dạng thứ ba chính là cơ sở cho việc xây dựng công thức nghiệm mà chúng ta sẽ học ở những tiết sau.
    Làm các bài tập 11 ; 12 ; 13b ; 14 Trang 42;43
    Đọc trước bài" công thức nghiệm của pt bậc hai"
     
    Gửi ý kiến